mất công

mất công

Anh ấy mất công sửa chiếc xe đạp nhưng nó vẫn không chạy được.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tốn thời gian, công sức không đem lại kết quả mong muốn: "mất công" chỉ việc bỏ ra sức lực, thời gian nhưng cuối cùng không đạt được điều có ích hoặc không được đền đáp xứng đáng.
    • Phí công, uổng công: Dùng để diễn tả sự lãng phí nỗ lực vào việc không cần thiết hoặc vô ích.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Làm việc này mất công lắm chẳng được . (Tốn thời gian sức lực nhưng không kết quả.)
    • Đừng mất công giải thích với người không muốn hiểu. (Đừng phí công sức vào việc vô ích.)
    • Tôi đã mất công cả buổi sáng để sửa cái máy hỏng. (Tôi đã dùng hết thời gian buổi sáng nhưng không sửa được.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mất công vô ích": nhấn mạnh sự lãng phí hoàn toàn.
    • Cố gắng thuyết phục họ chỉ mất công vô ích. (Nỗ lực không mang lại thay đổi nào.)
  • "mất công mất sức": diễn tả sự hao tổn cả thời gian lẫn thể lực.
    • Chạy qua chạy lại như thế thật mất công mất sức. (Việc đi lại nhiều lần gây mệt mỏi tốn thời gian.)
Biến thể từ gần giống
  • Công (danh từ): sức lao động, thời gian bỏ ra.
    • Công sức của anh ấy thật đáng trân trọng. (Sự nỗ lực của anh ấy đáng quý.)
  • Uổng công (động từ): phí sức, không được đền đápđồng nghĩa với "mất công".
    • Học mãi không nhớ thì uổng công quá. (Phí sức học tập.)
  • Tốn công (động từ): tiêu hao nhiều sức lựcthường không mang sắc thái tiêu cực bằng "mất công".
    • Việc này tốn công lắm nhưng đáng làm. (Cần nhiều sức nhưng kết quả.)
Từ đồng nghĩa
  • Phí công: bỏ ra công sức vô ích.
  • Uổng công: không được lợi ích tương xứng với công sức.
  • Hoài công: lãng phí thời gian, sức lực.
Thành ngữ liên quan
  • Mất công như đấm vào bị: chỉ việc làm vô ích, không thay đổi được .
    • Khuyên bảo chẳng khác nào mất công như đấm vào bị. (Lời khuyên không tác dụng.)
  • Công cốc: công sức bỏ ra không thu lại .
    • Làm công cốc cả ngày. (Làm việc không được trả công hoặc không kết quả.)